Bài tổng quan
Áng mây hoa văn và đất đai màu mỡ trong tên gọi
Giữa cánh đồng mạ non sắp lụi vì hạn hán, một dải mây mang hình hoa văn bay ngang trời, còn dưới lớp đất được tưới tắm đều đặn, cây cối vươn lên tươi tốt, màu mỡ. Hai mươi chữ nơi đây gói trọn một hành trình dài, để rồi có người bừng tỉnh nhận ra: hiểu thấu một điều gì đó chưa bao giờ là chuyện dễ dàng…
Giữa cánh đồng mạ non sắp lụi vì hạn hán, một dải mây mang hình hoa văn bay ngang trời, còn dưới lớp đất được tưới tắm đều đặn, cây cối vươn lên tươi tốt, màu mỡ. Hai mươi chữ nơi đây gói trọn một hành trình dài, để rồi có người bừng tỉnh nhận ra: hiểu thấu một điều gì đó chưa bao giờ là chuyện dễ dàng…
委 - wěi (Ủy)
Nghĩa gốc: 委 là chữ hội ý, do bộ Hòa (禾) và chữ Nữ (女) hội ý. Chữ 委 trong chữ giáp cốt, bên trái là đám mạ do thiếu nước mà chết, ngọn rủ xuống; bên phải là một cô gái quỳ trước đám mạ chết.
Đặc trưng tính cách: Chín chắn, dễ thỏa mãn, biết cách giải tỏa áp lực bản thân, luôn tiếp thu cái mới, kiên trì và có quyết tâm đạt được mục đích đã đề ra. Lòng tự tôn cao, khéo léo trong quan hệ giao tiếp cũng như trong đối nhân xử thế. Say mê công việc. Tâm tư phức tạp, đôi khi rơi vào trạng thái mất cân bằng tâm lý.
炜 - wěi (Vĩ)
Nghĩa gốc: 炜 trong chữ phồn thể, là chữ hình thanh, bộ Hỏa (火) tượng hình, chữ Vĩ (韋 - 韦) tượng thanh. Nghĩa gốc của 炜 là chỉ màu đỏ tươi, cũng có nghĩa là ánh sáng.
Đặc trưng tính cách: Nhiệt tình, nhiệt tâm, hoạt bát, lòng tự tôn lớn. Ưa sỹ diện, thích vẻ bề ngoài. Có tài, thông minh, nhiều chủ ý, thích được tán dương. Tâm trạng thay đổi rất nhanh, buồn vui thất thường, đôi khi mâu thuẫn giữa hành động và suy nghĩ. Linh hoạt trong quan hệ xã giao, giao thiệp rộng nhưng không sâu.
卫 - wěi (Vệ)
Nghĩa gốc: 卫 là chữ hội ý. Chữ 卫 trong chữ giáp cốt và kim văn, bộ Khẩu (口) và chữ Phương (方) ở giữa, thể hiện khu tập chung dân cư được bảo vệ, 方 biểu âm, trên dưới là dấu chân đi (止), trái phải là đường đi xung quanh thông thoáng, hợp lại ý chỉ canh phòng lưu động. Nghĩa gốc của là bảo vệ.
Đặc trưng tính cách: Năng động, chăm chỉ, cần cù, nhanh nhẹn, bướng bỉnh. Yêu ghét, thiện ác rõ ràng. Không kiên trì, dễ thay đổi, dứt khoát trong các mối quan hệ. Có năng lực làm việc, trong cuộc đời có nhiều cơ hội, nhưng cũng thường rơi vào tình huống tiến thoái lưỡng nan. Cuộc đời nói chung gặp nhiều nguy nan mà không có sự trợ giúp.
为 - wéi (Vi)
Nghĩa gốc: 为 là chữ hội ý. Chữ 为 trong giáp cốt văn và kim văn giống như một người tay đang dắt con voi, nghĩa là dùng voi để giúp ai đó làm gì.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, nhanh nhẹn, nhiệt tâm, nhiệt tình, hoạt bát. Có năng lực hoạt động, dễ yêu nhưng cũng dễ ghét. Cố chấp, tác phong mạnh mẽ, nghiêng về chủ nghĩa cá nhân. Thực tế biết cách nắm bắt cơ hội, luôn đặt mình ở thế có lợi. Cách nghĩ không tùy tiện, thường nhìn sự việc ở nhiều góc độ khác nhau. Trong cuộc đời có lúc gặp trắc trở không thuận lợi mà không nhận được sự giúp đỡ. Biết bảo vệ bản thân. Tâm trạng thay đổi nhanh, dễ giận nhưng cũng dễ cho qua. Quan hệ rộng nhưng không thân.
未 - wèi (Vị)
Nghĩa gốc: 未 là chữ tượng hình, có hình dạng giống như cái cây tươi tốt, cành lá sum suê, có nghĩa là phủ định, tương đương với chữ Bất (不).
Đặc trưng tính cách: Thông minh, ngay thẳng, thanh cao. Có nguyên tắc, giỏi suy xét. Lương thiện, có chí hướng, hành động quang minh chính đại. Hăng hái, nhẫn nại, có tinh thần trách nhiệm. Có khả năng nắm bắt tâm lý người khác, giỏi giao tiếp, trong cương ngoài nhu. Nghiêng về chủ nghĩa cá nhân. Cố chấp, giỏi tranh luận, có tinh thần trách nhiệm, không thích sự do dự, thiếu quyết đoán. Có tính ỷ lại, hay hoài nghi, có tính kiên trì. Dứt khoát trong suy nghĩ cũng như hành động.
畏 - wèi (Vĩ)
Nghĩa gốc: 畏 trong giáp cốt văn là chữ tượng hình, có hình dạng giống như bàn tay đang cầm vũ khí, uy phong lẫm liệt. Trong chữ triện, 畏 là chữ hội ý, biểu thị nghĩa uy phong.
Đặc trưng tính cách: Hiếu thắng, chăm chỉ, tính cách bướng bỉnh. Yêu ghét, thiện ác, trắng đen rõ ràng, dứt khoát trong mọi mối quan hệ. Trí tuệ cao, có tham vọng quyền lực. Biết suy tính, gặp hoàn cảnh khó khăn không dễ dàng khuất phục. Quan niệm về tiền bạc rõ ràng, luôn suy xét mọi việc ở góc độ có lợi. Tính cách hơi bảo thủ, cố chấp, khó gần.
蔚 - wèi (Úy)
Nghĩa gốc: 蔚 là chữ hình thanh, bộ Thảo đầu (艹) tượng hình, chữ Úy (尉) tượng thanh, chỉ tên một loại cỏ. Nghĩa gốc của 蔚 là cây cỏ tươi tốt. Nghĩa bóng là to lớn, đa dạng. Ngoài ra còn có nghĩa là tập chung, hội tụ.
Đặc trưng tính cách: Cứng nhắc, nghiêm khắc, làm việc cẩn trọng, có trách nhiệm, chính nghĩa. Tác phong làm việc mạnh mẽ, quyết đoán, có tham vọng quyền lực. Bình tĩnh trong những tình huống lâm nguy. Sức sống mãnh liệt, nhưng đôi khi bị mất phương hướng. Là người kín đáo, ít tâm sự chuyện riêng tư.
文 - wén (Văn)
Nghĩa gốc: 文 là chữ tượng hình, trong chữ giáp cốt và kim văn giống như một người trước ngực có vẽ hoa văn. Nghĩa gốc của 文 là văn hoa khắc đan xen nhau, tức có nghĩa là nếp nhăn trên cơ thể.
Đặc trưng tính cách: Có tài, có năng lực, quyết đoán, hay nói dối. Giỏi suy xét, lòng tự tôn cao, cố chấp, sáng tạo, thường có sáng kiến và cách nghĩ mang tính đột phá, tác phong làm việc nhanh nhẹn. Có thể gặt hái được những thành tựu hơn người nhưng phải trải qua nhiều gian khổ, thử thách. Chú ý các vấn đề về tim mạch, huyết áp.
雯 - wén (Văn)
Nghĩa gốc: 雯 là chữ hình thanh, chữ Vũ (雨) tượng hình, chữ Văn (文) tượng thanh. Nghĩa gốc của 雯 là những áng mây có hình dạng hoa văn.
Đặc trưng tính cách: Có tài, có năng lực, quyết đoán. Giỏi tư duy và suy luận logic, lòng tự tôn cao, cố chấp, thường có sáng kiến và cách nghĩ mang tính đột phá. Đa sầu đa cảm, dễ bị kích động, dễ rơi vào hoàn cảnh bế tắc, luôn có cảm giác bị đè nén. Cuộc đời dễ bị trầm cảm. Cuộc sống có thể gặt hái được những thành công nhưng phải trải qua nhiều trắc trở, gian nan.
稳 - wěn (Ổn)
Nghĩa gốc: 稳 trong chữ phồn thể là chữ hình thanh, bộ Hòa (禾) tượng hình, chữ Ổn (隐) bỏ bộ Ấp (阝) đi tượng thanh. Nghĩa gốc của 稳 là ổn định, không dao động. Nghĩa bóng là đáng tin, nắm vững.
Đặc trưng tính cách: Tích cực, chăm chỉ, có khí phách, có tham vọng quyền lực, chín chắn, thích thể hiện, kiên trì, bền bỉ và có quyết tâm đạt đến mục đích. Chấp nhận số phận, lòng tự tôn cao, thích sỹ diện. Đôi khi hành động. Giao thiệp bạn bè rộng nhưng không thân. Thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội.
沃 - wò (Ốc)
Nghĩa gốc: 沃 là chữ hình thanh, bộ chấm Thủy (氵) tượng hình, chữ Thiên (夭) tượng thanh. Nghĩa gốc của 沃 là tưới tắm. Đất vì được tưới tắm nên phì nhiêu, vì vậy nghĩa bóng là màu mỡ, phì nhiêu.
Đặc trưng tính cách: Lương thiện, dịu dàng, dễ mềm lòng, là người hoài niệm, giàu lòng cảm thông. Thông minh, trí tuệ, phản ứng nhanh, khéo léo, nhanh nhẹn. Tích cực, chăm chỉ, thích cái mới và hay thay đổi. Khả năng thích ứng với môi trường tốt. Vui buồn thất thường, làm việc dựa theo nguyên tắc của bản thân, trong nhu ngoài cương, giao thiệp bạn bè rộng nhưng không thân. Biết cách an ủi người khác nhưng lại không tự an ủi được bản thân, lòng tự tôn cao, thích sỹ diện, coi trọng tình bạn và tình thân. Chú ý làm tổn thương thận và bàng quang.
无 - wú (Vô)
Nghĩa gốc: 无 trong chữ giáp cốt, kim văn và chữ triện đều chỉ một người đang dang chân, dang tay, chân tay còn cầm một cành cây và dang nhảy múa.
Đặc trưng tính cách: Ôn hòa, là người hoài niệm, dễ mềm lòng, giàu lòng cảm thông, trọng tình thân và tình bạn, thích gần gũi người già và trẻ em, thích động vật. Thường bị áp lực lớn, hay bị chèn ép. Nên phát triển theo chuyên ngành hoặc các ngành kỹ thuật.
梧 - wú (Ngô)
Nghĩa gốc: 梧 là chữ hình thanh, chữ Mộc (木) tượng hình, chữ Ngô (吾) tượng thanh. Nghĩa gốc của 梧 là tên một loài cây, đó là cây ngô đồng.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, việc gì cũng tính toán tỉ mỉ, kỹ càng, hay mơ mộng, có tài giao tiếp, đôi khi làm việc do dự, thiếu quyết đoán, luôn có cảm giác bị áp lực. Dứt khoát, rõ ràng trong các mối quan hệ, không vì chuyện riêng mà làm hại đến chuyện công, không nịnh nọt lấy lòng người khác. Có tính ỷ lại, làm việc bị động.
五 - wǔ (Ngũ)
Nghĩa gốc: 五 trong chữ giáp cốt là chữ tượng hình, trong đó các đường ngang ở trên và dưới thể hiện trời và đất, thể hiện âm dương giao hoà, chữ Ngũ cũng dùng để chỉ con số. Ngoài ra có người cho rằng 五 là chữ tượng hình, ghi lại việc hết dây thời xưa, tết năm lại thắt một nút.
Đặc trưng tính cách: Có khả năng tư duy, lương thiện, hay lo lắng, cảm giác bị áp lực. Thiếu tự tin, tự ti. Tính khí thất thường, dễ thay đổi. Nên phát triển theo chuyên ngành, hoặc các ngành kỹ thuật.
午 - wǔ (Ngọ)
Nghĩa gốc: 午 trong giáp cốt văn là chữ tượng hình, có hình dạng giống như một cây gậy hai đầu tròn và thô, ở giữa thì dài và nhẵn, có nghĩa là tháng 5, âm khí thoát ra khỏi mặt đất phạm vào dương khí. Trong kim văn trông giống như một cái chày là chữ viết đầu tiên của chữ Can (杆). Nghĩa gốc là cái chày, một công cụ để giã gạo.
Đặc trưng tính cách: Thận trọng, cứng nhắc, nghiêm túc, cẩn thận, thiếu lãng mạn, nghiêng về lý tính. Làm việc cẩn trọng, mọi việc đều chú trọng đến tính chính xác, logic. Giỏi suy xét, có khả năng quan sát, nhiều quy tắc. Coi trọng bí mật riêng tư, là người kín đáo, ít chia sẻ tâm sự. Cuộc sống có những thời điểm phải đối mặt với những lựa chọn khó khăn và tình huống nguy nan.
妩 - wǔ (Vũ)
Nghĩa gốc: 妩 trong chữ phồn thể là chữ hình thanh, chữ Nữ (女) tượng hình, chữ Vô (無) tượng thanh. Nghĩa gốc của 妩 là đẹp đẽ, đáng yêu.
Đặc trưng tính cách: Khéo léo, mềm mỏng, biết cách giải tỏa áp lực cho bản thân. Luôn tiếp thu cái mới. Ôn hòa, đa tình, là người hoài niệm, trọng tình bạn và tình thân. Tâm tư phức tạp, đôi khi rơi vào trạng thái mất cân bằng tâm lý.
武 - wǔ (Vũ)
Nghĩa gốc: 武 là chữ hội ý, trong kim văn, bộ phía trên chỉ vũ khí trông giống chữ Qua (戈), bộ phía dưới thể hiện bước đi, trông giống như ngón chân (止). Nghĩa gốc của 武 là chinh phạt.
Đặc trưng tính cách: Bướng bỉnh, cương nghị, quyết đoán, chăm chỉ, quả quyết, làm việc cẩn trọng, chắc chắn. Không kiên trì, thích sự mới mẻ, hay thay đổi. Yêu ghét, thiện ác rõ ràng, khéo tay, có tư duy về số học. Có khả năng công kích mạnh, không dễ thay đổi và thoả hiệp. Có tham vọng quyền lực, không chịu sự khống chế, luồn cúi người khác. Chú ý cơ thể dễ bị thương.
戊 - wù (Mậu)
Nghĩa gốc: 戊 trong chữ giáp cốt là chữ tượng hình, có hình dáng giống như một chiếc rìu, về sau có nghĩa bóng chỉ ngôi thứ 5 trong Thiên can. Ngoài ra còn dùng để chỉ thời gian.
Đặc trưng tính cách: Bướng bỉnh, cương nghị, hiếu thắng, dám làm dám chịu. Trí tuệ cao, nhiều mưu lược và có tính sáng tạo. Có tham vọng quyền lực, không chấp nhận sự khống chế, luồn cúi người khác. Đối với người, vật, việc không thích thì trong lời nói thường có ý châm biếm. Ý thức về địch, ta rõ ràng, nhưng khả năng phán đoán đâu là địch, đâu là ta còn hạn chế. Chú ý cơ thể dễ bị thương.
务 - wù (Vụ)
Nghĩa gốc: 务 trong tiểu triện có 2 chữ Vụ (敄) và chữ Vụ (務). 敄 là chữ hình thanh, chữ Phốc (攵) tượng hình, bộ Mâu (矛) tượng thanh, nghĩa gốc là cố gắng, nỗ lực. 務 cũng là chữ hình thanh, bộ Lực (力) tượng hình, chữ Vụ (敄) tượng thanh, 敄 kiêm biểu nghĩa. Nghĩa gốc là chạy ngược chạy xuôi. Nghĩa bóng là phải, nhất thiết phải.
Đặc trưng tính cách: Bướng bỉnh, cương nghị, hiếu thắng. Trí tuệ cao, có tham vọng quyền lực, có tính sáng tạo, không dễ dàng chấp nhận thất bại. Tích cực, chăm chỉ. Say mê công việc, chuyên tâm vào công việc, thường có cảm giác bị áp lực, không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp.
悟 - wù (Ngộ)
Nghĩa gốc: 悟 là chữ hình thanh, bộ Tâm đứng (忄) tượng hình, chữ Ngô (吾) tượng thanh. Nghĩa gốc của 悟 là giác ngộ, hiểu rõ, tỉnh ngộ.
Đặc trưng tính cách: Nhiệt tâm, nhiệt tình, thích động não, hay mơ mộng, hoạt bát, lòng tự tôn cao, thích thể hiện bản thân, thích sỹ diện, nhiều chủ ý. Biết cách giao tiếp, thích tranh luận, nóng nảy, tâm trạng thay đổi nhanh. Thiếu nghị lực và sự kiên trì. Giao thiệp bạn bè rộng nhưng không thân. Thẳng thắn, thường bị tình cảm chi phối đến suy nghĩ và hành động. Có lúc kiên trì nhưng có lúc lại thấy hối hận vì điều đó.
Nguồn: Danh Tính Học Toàn Thư – Bạch Huyết.
