Bài tổng quan
Chim sơn ca, lưỡi cày và đôi tay chắp bái rồng trong tên gọi
Tiếng chiêng đồng lắc lư trong tay người xưa hóa thành chữ Canh, lưỡi cày xới tung luống đất hóa thành một chữ Canh khác, còn đôi bàn tay chắp lại bái rồng thì gói trọn trong chữ Cung. Từ công cụ lao động mộc mạc đến nghi lễ trang nghiêm, những chữ Hán còn lại của vần G mở ra một dải tính cách vừa cần cù vừa cương nghị…
Mục lục · 19 phần
Tiếng chiêng lắc lư trong chữ Canh, lưỡi cày xới đất trong chữ Canh khác, cho tới đôi bàn tay chắp bái rồng trong chữ Cung — vần G còn có những chữ vừa mộc mạc vừa trang nghiêm: Ca, Kế, Công, Cung…
哥 - gē (Ca)
Nghĩa gốc: 哥 là chữ hội ý, do hai chữ Khả (可) tạo thành. Có người cho rằng 可 là cách viết giản lược của chữ Kha (呵), có nghĩa là dùng miệng để nhả hơi, lấy đà tạo ra âm thanh. Nghĩa gốc của 哥 là bài hát, ca hát, từ sau thời Ngụy Tấn, 哥 được dùng để chỉ xưng thay cho huynh hoặc phụ.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, có nguyên tắc, bình tĩnh trong những tình huống khó khăn. Biết cách chăm sóc người mình tin yêu. Thích động não, tay trắng làm nên, có tài giao tiếp, khéo léo trong các mối quan hệ. Cuộc đời thường phải đối mặt với những quyết định khó khăn.
鸽 - gē (Ca)
Nghĩa gốc: 鸽 là chữ hình thanh, chữ Điểu (鸟) tượng hình, chữ Hợp (合) tượng thanh. Nghĩa gốc chỉ chim sơn ca, một loại chim thường thích bay thành đàn và có giọng hót hay.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, khéo léo trong giao tiếp ứng xử, biết cách chăm sóc bản thân và gia đình, yêu tự do, hướng đến một cuộc sống ngao du tự tại. Nhút nhát, tính cảnh giác cao, dễ bị kích động. Kiên trì và kiên định, cố chấp trong chuyện tình cảm, hay ghen tuông, thường thì chức năng của tràng vị hơi kém.
歌 - gē (Ca)
Nghĩa gốc: 歌 là chữ hình thanh, trong kim văn viết là 謌, chữ Ngôn (言) tượng hình, chữ Khả (可) tượng thanh. Trong chữ triện khắc được viết là 歌, chữ Khiếm (欠) tượng hình, chữ Ca (哥) tượng thanh. Nghĩa gốc chuyên chỉ những lời ca có phối với nhạc.
Đặc trưng tính cách: Lương thiện, ân cần chu đáo, dễ mềm lòng, là người hoài cổ, khiêm tốn lễ phép, thích gần gũi với người già, trẻ em, yêu động vật. Thích suy ngẫm, hay mơ mộng, có tài giao tiếp, khéo léo trong cách ứng xử. Nhân duyên tốt, nhân khí vượng. Ưa sỹ diện, lòng tự tôn lớn, coi trọng tình yêu, tình bạn, dễ bị tình cảm hoặc tình yêu chi phối. Thích hợp với các ngành phục vụ, ngành truyền thanh, luôn tự tạo áp lực cho mình, chủ động trong công việc.
格 - gé (Cách)
Nghĩa gốc: 格 là chữ hình thanh, chữ Mộc (木) tượng hình, chữ Các (各) tượng thanh. Nghĩa gốc chỉ cành cây rất dài. Nghĩa chuyển là chỉ bảng gỗ. Nghĩa mở rộng là vuông góc, ô vuông.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, thích động não, hay mơ mộng, tay trắng làm nên, có tài giao tiếp, cẩn trọng, chủ động trong công việc, đôi khi tự tạo áp lực cho mình. Lương thiện, nhiệt tình, giỏi đoán biết ý người khác. Cố chấp, ngang ngạnh, thiếu quyết đoán, thiếu tính kiên trì đôi khi đa nghi.
革 - gé (Cách)
Nghĩa gốc: 革 là chữ tượng hình, chữ 革 trong kim văn giống như một tấm da thú bị lột xuống. Nghĩa gốc của 革 là chỉ da thú sau khi đã bỏ hết lông, nghĩa mở rộng là những đồ vật làm từ da. Nghĩa mở rộng hơn nữa là thay đổi, cải cách.
Đặc trưng tính cách: Cao quý, tôn trọng cái đẹp, lòng tự tôn lớn, dũng cảm đối mặt với thách thức. Coi trọng hình thức, ưa sỹ diện. Biết nắm bắt thời cơ. Tâm tư kín đáo, có tư duy sáng tạo, cuộc đời phải trải qua những thử thách khó khăn không ngừng mới có thể thành công.
阁 - gé (Các)
Nghĩa gốc: 阁 là chữ hình thanh, chữ Môn (门) tượng hình, chữ Các (各) tượng thanh. Chỉ hai cây gỗ dài đặt ở hai bên cánh cửa để tránh cửa tự động đóng mở.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, có nguyên tắc, khéo léo trong giao tiếp ứng xử. Thích động não, có tài giao tiếp, cởi mở, biết cách chăm sóc người thân, là người kín đáo, khó nhìn thấu nội tâm, đôi khi tạo cảm giác khó gần.
个 - gè (Cá)
Nghĩa gốc: 个 có dạng chữ dị thể là 箇. 箇 là chữ hình thanh, chữ Trúc (竹) tượng hình, chữ Cố (固) tượng thanh. 箇 vốn dùng làm lượng từ của cây trúc. Sau này dạng thông tục của nó được viết là 個, chữ Nhân (亻) tượng hình, chữ Cố (固) tượng thanh, hiện nay trở thành chữ phồn thể.
Đặc trưng tính cách: Tính tình ôn hòa, lương thiện, là người hoài cổ, dễ mềm lòng. Không khéo léo trong các tình huống giao tiếp ứng xử, là người đa sầu đa cảm, coi trọng tình thân, tình bạn, dễ bị tình cảm hoặc tình yêu chi phối. Thích gần gũi với người già, trẻ em, yêu động vật. Đôi khi cố chấp, khó hòa nhập.
根 - gēn (Căn)
Nghĩa gốc: 根 là chữ hình thanh, chữ Mộc (木) tượng hình, chữ Cấn (艮) tượng thanh. Nghĩa gốc để chỉ phần mọc cao hơn so với mặt đất nhưng trừ cành ra của thực vật. Nghĩa mở rộng là căn nguyên, nguồn gốc của sự vật.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, có nguyên tắc, giỏi suy ngẫm, thận trọng, lạnh lùng, nhiều quy tắc. Nhiệt tình, hăng hái, nhẫn nại, khéo léo trong giao tiếp ứng xử, cách nghĩ không theo lối mòn. Là người không kiên định, dễ thay đổi. Lòng tự tôn lớn, đôi khi có ý coi thường người khác. Dứt khoát, rõ ràng trong các mối quan hệ tình cảm. Dễ bị tổn thương phần chân.
艮 - gěn (Cấn)
Nghĩa gốc: 艮 trong chữ khắc triện là chữ hội ý, do chữ Mục (目) và chữ Tỷ (匕-比) tổ hợp thành, biểu thị hai người trừng mắt nhìn nhau. Nghĩa gốc chỉ không chịu nhường nhau, cương quyết không từ bỏ. Sau dùng 艮 như một cung trong Bát quái.
Đặc trưng tính cách: Đôn hậu, thật thà. Thận trọng, ngoan cố, lạnh lùng, nghiêm túc, nhiều quy tắc. Là người không kiên định, dễ thay đổi. Có tấm lòng bao dung, coi trọng nghĩa khí. Thiếu quả quyết, phản ứng trước những sự việc đột ngột phát sinh còn thiếu linh hoạt. Biết cách quản lý tiền bạc. Không giỏi giao tiếp, là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, tạo cảm giác lạnh lùng, khó gần, tính chống đối, lòng tự tôn lớn, đôi khi đặt mình ở vị trí cao, coi thường người khác. Có thói quen tích trữ, để dành.
亘 - gèn (Cắng, Hằng)
Nghĩa gốc: 亘 trong chữ giáp cốt là chữ tượng hình, hình tượng của dòng nước xoay tròn. Trong chữ khắc triện, phần trên và phần dưới mỗi phần thêm vào một nét ngang, biến thành chữ hội ý, hai nét ngang biểu thị hai bên bờ nước. Nghĩa thường dùng của 亘 là liên miên không dứt.
Đặc trưng tính cách: Nhiệt tình, nhiệt tâm, hào phóng, có nguyên tắc, thích tranh luận, dễ gây mâu thuẫn với người khác. Thích được người khác khen ngợi, tán dương, phong cách hành động hơi có chút bá quyền. Vẻ bề ngoài và nội tâm thường mâu thuẫn nhau, là người kín đáo trong chuyện riêng tư, luôn tự tạo áp lực cho mình.
庚 - gēng (Canh)
Nghĩa gốc: Nói đến 庚 trong chữ giáp cốt và kim văn là chữ tượng hình, chúng ta có thể nghĩ đến một loại nhạc cụ có tai và có thể lắc lư, đó là chiêng. 庚 trong chữ khắc triện là chữ tượng hình, giống như hình ảnh hai cánh tay với lấy quả trên cây. Sau này 庚 còn thường được dùng với nghĩa chỉ tuổi.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, có nguyên tắc, bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống. Biết cách chăm sóc người mình tin yêu, biết giữ bí mật, dễ giấu chuyện riêng, người ngoài khó nhìn thấu nội tâm. Mạnh mẽ, bạo dạn, thường được người khác tôn sùng, đôi khi hơi bá quyền, gây cho người khác cảm giác xa vời khó với tới.
耕 - gēng (Canh)
Nghĩa gốc: 耕 là chữ hình thanh kiêm hội ý, do chữ Lỗi (耒) biểu thị công cụ lật đất và chữ Tỉnh (井) đại diện cho đất tổ hợp trái phải mà thành, 井 còn kiêm biểu âm, biểu thị hành động dùng nông cụ để làm đất. Nghĩa gốc của 耕 còn dùng để chỉ cày đất, xới đất, mở rộng cho các hoạt động lao động trong nông nghiệp.
Đặc trưng tính cách: Thận trọng, cứng nhắc, nghiêm túc, không dễ thông hiểu, cố chấp, thiếu lãng mạn, nghiêng về lý tính. Hành động cẩn thận, luôn tìm hiểu ngọn nguồn của sự vật, hiện tượng. Đôi khi gây cho người khác cảm giác chậm chạp. Giỏi tư duy, ham nghiên cứu, nhiều quy tắc nhiều, kiệm lời. Thường có chuyên môn sở trường về một lĩnh vực nào đó.
赓 - gēng (Kế)
Nghĩa gốc: 赓 là chữ hội ý, do chữ Canh (庚) biểu thị thay thế, nối liền và chữ Bối (贝) tạo thành, biểu thị ý nghĩa vỏ ốc cái nọ chồng xếp lên cái kia. Nghĩa gốc của 赓 là liên tục, tiếp tục.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, có nguyên tắc, biết cách chăm sóc bản thân và người mình tin yêu, bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống. Có tham vọng làm giàu mạnh mẽ, luôn lấy lợi ích cá nhân làm tiêu chuẩn, quan niệm về tiền bạc tương đối rõ ràng, có năng lực tự bảo. Ích kỷ, hơi bảo thủ kín đáo, giỏi giữ bí mật, người ngoài khó hiểu được thế giới nội tâm. Thường được người khác tôn sùng.
更 - gèng (Canh)
Nghĩa gốc: 更 trong cổ văn là chữ hình thanh, trong chữ giáp cốt lấy Phốc (攴) tượng hình, lấy Bỉnh (丙) tượng thanh. 攴 là công cụ cầm tay, ý nghĩa là dùng công cụ lao động có thể làm thay đổi diện mạo của sự vật. Dựa trên nghĩa gốc của 更 là cải biến, nghĩa mở rộng là thay thế.
Đặc trưng tính cách: Thích động não, say mê tìm tòi nghiên cứu. Ngoan cố, bảo thủ. Tâm lý thay đổi thất thường, dễ nổi giận, dễ gây xung đột với người khác. Dám đưa ra quyết định, nhưng thiếu kiên trì, thiếu nghị lực. Có thể đạt được thành công trong cuộc sống, nhưng phải trải qua nhiều khó khăn thử thách. Dễ có vấn đề về sức khỏe ở lục phủ ngũ tạng, chân tay dễ bị thương.
工 - gōng (Công)
Nghĩa gốc: 工 là chữ tượng hình, hình dạng giống như cái eke của những người thợ mộc vẫn dùng. Nghĩa gốc của 工 là công cụ, nghĩa mở rộng là người cầm công cụ, người lao động thủ công.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, cứng nhắc, nghiêm túc, không dễ thông hiểu, việc gì cũng coi trọng tính logic, xử lý tình huống chậm, nhiều quy tắc. Ham nghiên cứu, có thể dựa vào chuyên môn kỹ thuật để thăng tiến.
公 - gōng (Công)
Nghĩa gốc: 公 là chữ hội ý, do hai chữ Bát (八) và Tư (厶) tạo thành, chữ 八 đại diện cho sự đối nghịch, ngược nhau, chữ 厶 đại diện cho sự ích kỷ cá nhân, hợp lại biểu thị nghĩa ngược với tư. Nghĩa gốc của chữ công vốn chỉ phân phối công bằng.
Đặc trưng tính cách: Cách nghĩ không theo lối mòn, thường nhìn vấn đề dưới các góc độ khác nhau. Biết cách bảo vệ bản thân, có đôi chút ích kỷ. Khéo léo trong quan hệ giao tiếp, đôi khi giả tạo, áp đặt ý kiến chủ quan của mình cho phù hợp với người khác.
功 - gōng (Công)
Nghĩa gốc: 功 là chữ hội ý kiêm hình thanh, do chữ Công (工) và chữ Lực (力) tổ hợp thành, biểu thị tận tụy làm việc hết sức mình, 工 còn kiêm cả biểu thanh. Nghĩa mở rộng là hiệu suất, thành công, hiệu quả của công việc, còn nghĩa mở rộng hơn nữa là thành tích, công lao.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, cứng nhắc, nghiêm túc, không dễ thông hiểu, thiếu lãng mạn. Tích cực, chăm chỉ, hăng say, yêu thích công việc, chuyên tâm trong công việc. Dễ nổi cáu, không khống chế được tình cảm của bản thân. Hành động cẩn thận, có lúc gây cho người khác cảm giác chậm chạp. Việc gì cũng chú ý đến tính chính xác của logic, coi trọng quy tắc, thiếu linh hoạt. Kín đáo, coi trọng riêng tư.
攻 - gōng (Công)
Nghĩa gốc: 攻 là chữ hình thanh, trong kim văn, chữ khắc triện, lấy chữ Phốc (攴) tượng hình, lấy Công (工) tượng thanh, trong khải thư lấy chữ Phốc (攵) tượng hình, lấy (工) tượng thanh. Nghĩa gốc chỉ tấn công, đánh vào. Nghĩa mở rộng là phê bình, công kích về mặt ngôn luận.
Đặc trưng tính cách: Có tài, có bản lĩnh, tích cực, chăm chỉ, mạnh mẽ, có tham vọng quyền lực, biết cách giao tiếp và điều hòa các mối quan hệ xã giao. Linh hoạt, nhanh nhạy, dám làm dám chịu, cầu mưu lược, có tính sáng tạo. Thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội nhưng cũng dễ vì phán đoán sai lầm mà rơi vào tình cảnh khó khăn, được mặt nọ hỏng mặt kia.
恭 - gōng (Cung)
Nghĩa gốc: 恭 trong kim văn là chữ hội ý, do hai chữ Củng (廾) và Long (龙) tạo thành, hình dạng như hai bàn tay chắp bái rồng. Chữ 恭 trong chữ khắc triện là chữ hình thanh, chữ Tâm (心) tượng hình, chữ Cộng (共) tượng thanh. Trong chữ lệ mới viết là 恭. Nghĩa gốc của 恭 là chỉ bề ngoài nghiêm cẩn, cung kính.
Đặc trưng tính cách: Có tài, có bản lĩnh, tích cực, nhiệt tâm, lạc quan. Lòng tự tôn lớn, ưa sỹ diện, nhiều chủ ý, thích được khen ngợi, tán dương. Cứng rắn, nóng nảy, dễ giận dễ nguôi. Mạnh mẽ, biết cách kết giao, cá tính tự do thoải mái, biết cách nắm bắt cơ hội, luôn luôn đặt mình vào vị trí có lợi nhất. Tâm trạng không ổn định, luôn thay đổi thất thường. Thiếu kiên trì và nghị lực.
