Bài tổng quan
Đại dương, dải Ngân Hà và người mẹ bế con trong tên gọi
Biển cả mênh mông mở ra một vần chữ mới, nơi giọt mồ hôi trên trán người lao động cũng hóa thành một cái tên: Hải, Hàm, Hán, Hãn, Hào, Hạo. Từ đại dương bao la đến ngọn bút lông từng dùng viết chữ, mỗi chữ Hán vần H lại mang theo một câu chuyện tính cách riêng…
Mục lục · 20 phần
- 01海 - hǎi (Hải)
- 02邗 - hán (Hàn)
- 03邯 - hán (Hàm)
- 04含 - hán (Hàm)
- 05晗 - hán (Hàm)
- 06涵 - hán (Hàm)
- 07寒 - hán (Hán)
- 08汗 - hàn (Can, Hãn)
- 09汉 - hàn (Hán)
- 10捍 - hàn (Cản, Hãn)
- 11悍 - hàn (Hãn)
- 12翰 - hàn (Hàn)
- 13瀚 - hàn (Hạn)
- 14撖 - hàn (Hàn)
- 15航 - háng (Hàng)
- 16毫 - háo (Hào)
- 17豪 - háo (Hào)
- 18好 - hǎo (Hảo)
- 19号 - hào (Hào)
- 20昊 - hào (Hạo, Hiếu)
Biển cả mênh mông mở đầu một vần chữ mới: Hải, Hàn, Hàm, Hán, Hãn, Hàng, Hào, Hạo — từ đại dương bao la đến giọt mồ hôi trên trán người lao động, vần H trải ra một dải cảm xúc vừa rộng lớn vừa gần gũi…
海 - hǎi (Hải)
Nghĩa gốc: Nghĩa gốc của 海 là chỉ đại dương, chuyển nghĩa chỉ cái hồ lớn hoặc bể chứa nước lớn.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, có trí tuệ, phản ứng nhanh, tích cực, chăm chỉ, có chí tiến thủ, có khả năng thích ứng với môi trường mới, nhưng buồn vui thất thường, dễ bị kích động, dễ giận, ý thức cá nhân cao, đôi khi hơi cố chấp. Đa sầu đa cảm, có tấm lòng bao dung, nhân ái, biết cách chăm sóc mỗi thành viên trong gia đình, thích giúp đỡ người khác, biết cách an ủi người khác nhưng lại khó tự giải tỏa cho mình. Là một người biết giữ bí mật.
邗 - hán (Hàn)
Nghĩa gốc: 邗 là chữ hình thanh, bộ Ấp (阝邑) tượng hình, chữ Can (千) tượng thanh. Nghĩa gốc của 邗 là tên của nước cổ, sau trở thành Ngô ấp, nay thuộc thành phố Dương Châu, tỉnh Giang Tô.
Đặc trưng tính cách: Thích động não, hay mơ mộng, thính giác tinh nhạy. Có năng lực phân tích, tổng hợp tư liệu. Hiếu thắng, có bản lĩnh, dám làm dám chịu, mạnh bạo, cầu mưu lược. Có tham vọng quyền lực, không chấp nhận sự khống chế của người khác, tin tưởng rằng công kích là biện pháp phòng vệ mạnh nhất. Ý thức địch - ta rõ ràng, nhưng năng lực phán đoán và phân biệt địch - ta còn yếu.
邯 - hán (Hàm)
Nghĩa gốc: 邯 là chữ hình thanh, bộ Ấp (阝邑) tượng hình, chữ Cam (甘) tượng thanh. 邯 là chữ dùng cho địa danh, kết hợp với từ 郸 tạo thành từ 邯郸 (Hàm Đan), là tên một cố đô, nay thuộc phía Tây Nam thành phố Hàm Đan, tỉnh Hà Bắc.
Đặc trưng tính cách: Thích động não, thính giác nhanh nhạy, giỏi phân tích, tổng hợp thông tin, cá tính tự do thoải mái, có khuynh hướng bảo thủ. Có năng lực quản lý tiền bạc. Sau khi trải qua nhiều gian khổ thử thách mới có thể thành công. Thích nghe những lời ngợi khen, đa nghi, không thích nghe những lời trái tai.
含 - hán (Hàm)
Nghĩa gốc: 含 nghĩa gốc là hàm chứa trong miệng, đặc chỉ khi làm đám tang, trong miệng người chết được cho ngậm châu, ngọc, mễ, sau được viết là 琀 hoặc 唅. Từ nghĩa gốc mở rộng là bao dung, lại mở rộng thêm là không hoàn toàn biểu lộ một loại tư tưởng tình cảm nào đó. Ngoài ra nó còn biểu thị nghĩa là chịu đựng.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, có nguyên tắc. Bình tĩnh, khéo léo trong xử lý tình huống. Thích động não, hay mơ mộng, có tài giao tiếp thường không nhiều lời, nói năng có thực chứng, là người kín đáo, khó nhìn thấu được nội tâm, biết cách chăm sóc bản thân và người khác.
晗 - hán (Hàm)
Nghĩa gốc: 晗 là chữ hình thanh, chữ Nhật (日) tượng hình, chữ Hàm (含) tượng thanh. Nghĩa gốc của 晗 là chỉ trời sắp sáng.
Đặc trưng tính cách: Quang minh lỗi lạc, luôn có sức sống, nhiệt tình, hào phóng, bác ái. Cẩn trọng, có nguyên tắc, khéo léo trong xử lý tình huống, tin và chấp nhận theo số phận. Thích động não, hay mơ mộng, có tài giao tiếp, kiệm lời, thích được người khác khen ngợi, tán dương, có số đào hoa. Cuộc đời lấy sự cống hiến làm mục đích, không cầu báo đáp. Là người kín đáo, khó nhìn thấu được nội tâm, biết cách chăm sóc bản thân và người nhà. Dễ gây mâu thuẫn với người khác, không dễ thông hiểu.
涵 - hán (Hàm)
Nghĩa gốc: Nghĩa gốc của 涵 là chỉ nước dịch rất nhiều, nghĩa mở rộng là thấm ướt, thấm đẫm, còn mở rộng nữa là bao dung, bao hàm.
Đặc trưng tính cách: Giỏi giữ bí mật, là một người biết lắng nghe, biết cách an ủi người khác nhưng lại khó tự giải tỏa cho mình. Có nhiều bệnh ở phần bụng.
寒 - hán (Hán)
Nghĩa gốc: Hình tượng trong chữ kim văn bên ngoài là một cái nhà, giữa nhà là một người đứng ngoảnh mặt về bên trái, một chân dẫm phải tảng băng, cái lạnh đó từ chân mà lên, tuy quanh người cuốn bốn mặt cỏ nhưng liệu có thể ngăn được bao nhiêu phần cái lạnh? Nghĩa gốc của 寒 là lạnh lẽo.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, có nguyên tắc, gặp chuyện xảy ra lấy bất biến ứng vạn biến, biết cách chăm sóc người mình tin yêu, biết cách tự bảo vệ mình, đôi khi gây cho người khác cảm giác ích kỷ. Dễ mềm lòng, là người hoài cổ, có lòng tự tôn lớn, coi trọng hình thức, đôi khi trở thành giả tạo. Có sức sống mạnh mẽ, dễ bị hoàn cảnh chi phối. Nhiều ý tưởng, có chủ kiến. Là người kín đáo, khó nhìn thấu được tâm tư.
汗 - hàn (Can, Hãn)
Nghĩa gốc: 汗 là chữ hình thanh, bộ chấm Thủy (氵) tượng hình, chữ Can (千) tượng thanh. 汗 nghĩa gốc chỉ loại dịch ở tuyến mồ hôi của người hoặc động vật.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, có trí tuệ, phản ứng nhanh, tích cực, chăm chỉ, cá tính mạnh mẽ, bướng bỉnh, bạo dạn, có khả năng thích ứng với hoàn cảnh, có chí tiến thủ. Làm việc dựa vào nguyên tắc, có lập trường, có chính kiến. Có tham vọng quyền lực, đôi khi hơi cố chấp. Là người kín đáo, ít chia sẻ chuyện riêng tư, biết cách an ủi người khác nhưng lại khó tự giải tỏa cho mình. Chú ý sự chi phối của tửu sắc.
汉 - hàn (Hán)
Nghĩa gốc: 汉 trong chữ cổ là chữ hội ý, do ba chữ là chữ Thủy (水), chữ Hoặc (或) (dạng gốc của chữ Quốc (国) và chữ Đại (大) kết hợp thành, nghĩa hợp lại là quốc chi đại thủy. Chữ phồn thể được viết là 漢, là chữ hình thanh, bộ chấm Thủy (氵) tượng hình, chữ Than (灘) tỉnh lược đi làm ký hiệu tượng thanh. Nghĩa gốc của 汉 là chỉ sông Hán, ngoài ra còn để chỉ dải Ngân Hà.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, nhiệt tình, lạc quan, có tấm lòng bao dung, tích cực, chăm chỉ, thích phiêu lưu mạo hiểm, nhưng thiếu năng lực tự vệ. Buồn vui thất thường, dễ bị kích động, dễ giận dễ nguôi. Hành động dựa theo nguyên tắc của mình, có lập trường, có chính kiến. Không có dã tâm, không tùy tiện. Năng lực phản ứng và xử lý những sự việc đột ngột phát sinh còn hạn chế, dễ mất phương hướng.
捍 - hàn (Cản, Hãn)
Nghĩa gốc: 捍 nghĩa gốc để chỉ che chắn giống như cành cây đâm ra tua tủa, sau mở rộng thành che đậy, bảo hộ, bảo vệ.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, có tài, tích cực, chăm chỉ, mạnh mẽ, hiếu thắng, dám làm dám chịu, có óc phê phán, trí tuệ cao, cầu mưu lược, biết cách kết nối và điều hòa các mối quan hệ giao tiếp. Thực tế, luôn luôn đặt mình vào vị trí có lợi nhất. Không chấp nhận sự khống chế của người khác, không cam chịu núp bóng người khác, đối với những người hoặc việc chướng tai gai mắt, trong ngôn từ luôn mang giọng châm biếm. Thiếu năng lực phán đoán.
悍 - hàn (Hãn)
Nghĩa gốc: Nghĩa gốc của 悍 là dũng cảm, nghĩa mở rộng là mạnh bạo, mãnh liệt, nghĩa mở rộng nữa là hung hãn.
Đặc trưng tính cách: Nhiệt tâm, nhiệt tình, hoạt bát, lạc quan, lòng tự tôn lớn, thích thể hiện mình. Có tài, trực giác tinh nhạy, thích tranh luận, thích được khen ngợi, tán dương. Cứng rắn, nóng nảy, dễ giận dễ nguôi, tâm trạng biến hóa nhanh. Làm việc đôi khi tùy tiện, thiếu kiên trì, thiếu nghị lực.
翰 - hàn (Hàn)
Nghĩa gốc: Nghĩa gốc của 翰 là chỉ lông vũ màu đỏ của một loài gà, nghĩa mở rộng là lông dài mà cứng của loài chim. Vì lông vũ từng là công cụ dùng để viết của người cổ đại, về sau lấy 翰 để gọi thay cho bút, ngoài ra còn dùng biểu thị ngôn từ.
Đặc trưng tính cách: Nhiệt tình, phóng khoáng, chính trực, có tài, có chí hướng, tính tự chủ cao. Chú trọng hình thức, luôn đem mặt tốt nhất của mình biểu hiện ra ngoài. Thích thể hiện, quan tâm đến đánh giá của người khác về bản thân mình. Hành động dựa theo nguyên tắc của mình, thiếu nghệ thuật thỏa hiệp, tư tưởng dễ thiên lệch, đôi khi hơi cố chấp. Cuộc đời dễ gặp chuyện bất trắc hoặc đối mặt với những quyết định khó khăn.
瀚 - hàn (Hạn)
Nghĩa gốc: 瀚 là chữ hình thanh, bộ chấm Thủy (氵) tượng hình, chữ Hàn (翰) tượng thanh. Nghĩa gốc của 瀚 biểu thị một cái hồ lớn ở phương Bắc, dùng trong từ Hạn Hải (瀚海). Có người cho rằng 瀚海 hiện nay là hồ Hô Luân và hồ Bối Nhi. Hiện 瀚 dùng với nghĩa rộng lớn.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, có tài, phản ứng nhanh, nhiệt tình, phóng khoáng, chính trực, tích cực, chăm chỉ, có chí tiến thủ, có chí hướng, tính tự chủ cao, làm việc dựa theo nguyên tắc của mình. Chú trọng hình thức, luôn đem mặt tốt nhất của mình biểu hiện ra bên ngoài, thích thể hiện, quan tâm đến đánh giá của người khác về bản thân. Không dễ thỏa hiệp, không dễ tiếp thu luận thuyết trung dung. Là người kín đáo, biết cách an ủi người khác nhưng lại khó tự giải tỏa cho mình. Cẩn thận đề phòng với tổn thương ở phần thắt lưng.
撖 - hàn (Hàn)
Nghĩa gốc: 撖 là chữ hình thanh, Thủ (扌) tượng hình, chữ Cảm (敢) tượng thanh. 撖 là chữ dùng trong tên họ.
Đặc trưng tính cách: Có tài, có bản lĩnh, tích cực, chăm chỉ, mạnh mẽ, thích quyền lực, quan hệ xã giao rộng, biết cách kết nối. Thực tế, đặt lợi ích lên hàng đầu. Đường đời nhiều giai đoạn gập ghềnh, không thuận lợi.
航 - háng (Hàng)
Nghĩa gốc: 航 vốn là chữ tượng hình. Chữ 航 trong chữ giáp cốt giống một người tay cầm cây sào đang chèo thuyền. Nghĩa gốc là đi thuyền.
Đặc trưng tính cách: Có tài, tay trắng làm nên, giỏi tư duy và suy luận logic, có bản lĩnh, làm việc nhanh chóng, dứt khoát. Khéo léo trong việc xử lý tình huống, là người kín đáo trong chuyện riêng. Có quyết tâm và nghị lực vượt lên hoàn cảnh khó khăn. Có tư chất, trong quan hệ xã giao luôn giữ vai trò là người kết nối, tính phòng bị hơi kém.
毫 - háo (Hào)
Nghĩa gốc: Nghĩa gốc của 毫 chỉ lông rất nhỏ và nhọn, nghĩa mở rộng là chỉ loại lông tơ cực nhỏ, ví với những thứ rất nhỏ.
Đặc trưng tính cách: Có tài, có bản lĩnh, có lòng can đảm, tay trắng làm nên, giỏi tư duy và suy luận logic, trong quan hệ giao tiếp luôn đóng vai trò là người kết nối. Dũng cảm tiếp nhận thách thức, có tính sáng tạo, khéo léo, kín đáo trong chuyện riêng tư, người ngoài khó nhìn thấu nội tâm.
豪 - háo (Hào)
Nghĩa gốc: 豪 nghĩa gốc chỉ con nhím. Nghĩa thường dùng của 豪 là chỉ người có tài năng xuất chúng, còn gọi là hào kiệt. Ngoài ra còn chỉ tính tình hào phóng.
Đặc trưng tính cách: Có tài, có bản lĩnh, tay trắng làm nên, giỏi tư duy và suy luận logic. Lương thiện, ôn hòa, tin và chấp nhận theo số phận, có tinh thần hy sinh cống hiến, khiêm tốn mà không tự ti. Cơ hội trong cuộc đời có rất nhiều, biết cách nắm bắt và tận dụng mọi cơ hội. Trong quan hệ xã giao thường đóng vai trò là người kết nối. Biết cách chăm sóc người mình tin yêu, biết giữ bí mật.
好 - hǎo (Hảo)
Nghĩa gốc: Chữ 好 trong chữ giáp cốt bên trái là một người phụ nữ nửa như đang quỳ, trước ngực bế một đứa trẻ, phần trên bên trái trong chữ kim văn là một đứa trẻ, bên phải là một phụ nữ quỳ bằng, phần trên là một nét ngang nhỏ, là cái trâm cài trên đầu người phụ nữ.
Đặc trưng tính cách: Dịu dàng, khéo léo, chất phác, trong sáng, lãng mạn, có khả năng điều tiết trạng thái tâm lý, lạc quan. Thường lúc nhỏ dễ có vấn đề về sức khỏe.
号 - hào (Hào)
Nghĩa gốc: Nghĩa gốc của chữ 号 là chỉ vì đau đầu hay quá đau khổ mà khóc rất to. Thường dùng để chỉ những âm thanh của động vật kêu hay những âm thanh của tự nhiên; biểu thị sự kêu gào, nghĩa mở rộng là cái tên để mọi người gọi.
Đặc trưng tính cách: Thích động não, hay mơ mộng, có tài giao tiếp, biết cách biểu đạt, cách nghĩ không theo lối mòn, thường nhìn sự vật dưới nhiều góc độ khác nhau. Tác phong làm việc không dứt khoát, phương thức biểu đạt vòng vo. Biết cách bảo vệ bản thân, đường đời gặp nhiều trắc trở, không có sự hỗ trợ, giúp đỡ.
昊 - hào (Hạo, Hiếu)
Nghĩa gốc: 昊 là chữ hội ý, do hai chữ Nhật (日) và Thiên (天) tạo thành. 昊 trong chữ tiểu triện là chữ hội ý kiêm hình thanh, do chữ 日 biểu thị giữa trời và đất và chữ Kiều (乔) biểu thị sự phát tán ra bên ngoài tạo thành. Nghĩa gốc của 昊 là biểu thị nguyên khí vô cùng to lớn.
Đặc trưng tính cách: Quang minh lỗi lạc, có sức sống, nhiệt tình, hào phóng, bác ái, lạc quan, có chí tiến thủ. Có khí chất mạnh mẽ, nhưng tâm hồn lại trong sáng. Cuộc đời lấy phục vụ làm mục đích. Thích được người khác tán dương, khen ngợi, có số đào hoa. Ôn hòa, dễ mềm lòng, là người hoài cổ, giàu lòng cảm thông, thường nghĩ nhiều cho người khác. Nhân duyên tốt, thích gần gũi với người già, trẻ em, yêu động vật. Tính khí thay đổi thất thường, nóng nảy, dễ gây mâu thuẫn với người khác.
