Bài tổng quan
Mũi tên rời cung, hàng rào che chở và cánh chim tung bay trong tên gọi
Một mũi tên rời cánh cung trong tay người xưa trở thành chữ Phát, mở ra một vần chữ vừa mang khí phách chiến trận vừa phảng phất hương hoa cỏ. Từ chữ Pháp nghiêm minh, chữ Phàm khiêm nhường cho tới đôi cánh chim tự do trong chữ Phi, mỗi chữ vần F lại gửi vào đó một mảnh tính cách riêng…
Mục lục · 25 phần
- 01发 - fā (Phát)
- 02伐 - fá (Phạt)
- 03法 - fǎ (Pháp)
- 04珐 - fǎ (Pháp)
- 05帆 - fān (Phàm)
- 06番 - fān (Phiên)
- 07藩 - fān (Phiên)
- 08凡 - fán (Phàm)
- 09烦 - fán (Phiền)
- 10璠 - fán (Phan)
- 11繁 - fán (Phồn)
- 12反 - fǎn (Phản)
- 13返 - fǎn (Phản)
- 14泛 - fàn (Phiếm)
- 15芳 - fāng (Phương)
- 16坊 - fáng (Phường)
- 17枋 - fāng (Phương)
- 18钫 - fāng (Phương)
- 19昉 - fǎng (Phưởng, Phảng)
- 20舫 - fǎng (Phảng)
- 21放 - fàng (Phóng)
- 22飞 - fēi (Phi)
- 23妃 - fēi (Phi)
- 24非 - fēi (Phi)
- 25菲 - fēi (Phi)
Một mũi tên rời cánh cung trong tay người xưa trở thành chữ Phát, mở ra một vần chữ vừa mang khí phách chiến trận vừa phảng phất hương hoa cỏ: Phát, Phạt, Pháp, Phàm, Phiên, Phan, Phồn, Phản, Phiếm, Phương, Phường, Phảng, Phóng, Phi…
发 - fā (Phát)
Nghĩa gốc: 发 có chữ viết dạng phồn thể là 發, là chữ hình thanh. Trong chữ giáp cốt, phần dưới bên trái là một cánh tay, trong tay giữ một cái gậy dài, bên trái, phải của cái gậy là hai chân, ở đây mang nghĩa là giữ gậy tiến về phía trước. Nghĩa gốc là bắn tên, chủ yếu chỉ việc bắn cung.
Đặc trưng tính cách: Cuộc đời thường gặp những chuyện gây khó dễ xung quanh gây hao tổn tâm sức. Cá tính cương nghị, bướng bỉnh, có bản lĩnh, dám làm dám chịu, buồn vui, thiện ác, trắng đen rõ ràng. Linh hoạt và biết nắm bắt cơ hội, có tham vọng quyền lực, không cam chịu bị người khác khống chế, không chấp nhận núp bóng người khác. Khéo léo, trong quan hệ xã giao, có khả năng áp đặt ý kiến chủ quan của mình một cách khéo léo sao cho phù hợp với người khác.
伐 - fá (Phạt)
Nghĩa gốc: 伐 là chữ hội ý. Biểu thị hành động dùng dao chặt đầu người, nghĩa gốc là tấn công, chém giết, phá hoại, nghĩa mở rộng là chặt phá, chinh phạt.
Đặc trưng tính cách: Cương nghị, bướng bỉnh, hiếu thắng, có bản lĩnh, dám làm dám chịu. Có tư duy phân tích, phê phán, có trí tuệ, cầu mưu lược, có tham vọng quyền lực, không chấp nhận núp bóng người khác, không cam chịu bị người khác khống chế. Dễ mềm lòng, hoài cổ, dễ đồng cảm, nhân duyên tốt, coi trọng tình thân, tình bạn.
法 - fǎ (Pháp)
Nghĩa gốc: 法 vốn được viết là 灋, trong tiểu triện là chữ hội ý, do ba chữ là: chữ Thủy (氵) biểu thị công bằng, chữ Trãi (廌) biểu thị một loại dã thú biết phân biệt phải trái trong truyền thuyết và chữ Khứ (去) biểu thị sự trừng phạt tội ác của pháp luật cũng công bằng như 廌 vậy.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, trí tuệ, linh hoạt, khéo léo, tích cực, chăm chỉ, có chí tiến thủ, thích phiêu lưu mạo hiểm. Có khả năng thích ứng với hoàn cảnh, hành động dựa theo nguyên tắc của bản thân, công minh chính trực, không lấy công hại tư, có chính kiến lập trường vững vàng. Kết giao rộng mà không thân, tri kỉ không nhiều. Cách nghĩ không theo lối mòn, thường nhìn nhận đánh giá sự việc dưới nhiều góc độ khác nhau. Biết cách tự bảo vệ bản thân, đôi khi hành động thiếu dứt khoát, phương thức biểu đạt vòng vo, thiếu quả quyết. Đường đời có nhiều giai đoạn gập ghềnh, không thuận lợi. Dễ gặp vấn đề về chức năng của tràng vị, gân cốt, thận tạng.
珐 - fǎ (Pháp)
Nghĩa gốc: 珐 là chữ hình thanh, chữ Vương 王 (玉) tượng hình, chữ 法 có bộ chấm Thủy (氵) làm ký hiệu tượng thanh, chữ 珐 là chữ phồn thể. Chữ Pháp (珐) kết hợp với chữ Lang (琅) tạo thành chữ 珐琅 (Pháp Lang), nghĩa là một đồ vật thủ công mỹ nghệ bằng đất nung tráng men, dùng để trang trí.
Đặc trưng tính cách: Cao quý, lòng tự tôn lớn, có tấm lòng trong sáng như ngọc, biết cách thu hút người khác. Có chính kiến, đôi khi trở thành ngoan cố, bảo thủ. Cương trực, nóng nảy, tính đấu tranh cao, không dễ dàng chấp nhận thua cuộc, không e ngại khó khăn trắc trở, thẳng thắn, dễ làm mất lòng người khác. Có khát vọng muốn lập nên công danh, có quyết tâm và nhẫn nại vượt lên hoàn cảnh. Cách nghĩ không theo lối mòn. Biết cách bảo vệ mình, phương thức hành động thiếu quả quyết, không dứt khoát.
帆 - fān (Phàm)
Nghĩa gốc: 帆 là chữ hội ý, trong tiểu triện vốn được viết là 颿, có chữ Mã (马) và chữ Phong (风), mang nghĩa là ngựa chạy nhanh như gió. Sau khi chữ Lệ thay bằng chữ Khải được viết là 驫, sau đổi thành 帆. Nghĩa gốc là ngựa phi nước kiệu.
Đặc trưng tính cách: Cẩn trọng, có nguyên tắc, khéo léo. Luôn có cảm giác áp lực. Khiêm tốn, ôn hòa, mềm mỏng. Giỏi ngụy trang, che đậy những điều sai trái, luôn đem mặt tốt nhất của mình biểu hiện ra bên ngoài. Dễ hồi hộp, chộn rộn, do dự, thường phải đối mặt với những chuyện bất trắc hoặc những quyết định khó khăn. Thiếu tự tin, biết cách tự bảo vệ, biết giữ bí mật, biết cách che đậy tâm lý bản thân, người ngoài khó nhìn thấu được nội tâm, là người kín đáo. Chú ý bệnh tật ở phần ngực và phần bụng, thường có những chứng bệnh lạ phát sinh.
番 - fān (Phiên)
Nghĩa gốc: 番 là chữ hội ý kiêm hình thanh, giống hình chân thú. Trong chữ tiểu triện, phần trên của chữ 番 giống như dấu chân của dã thú, phần dưới giống như chân thú, hợp lại đại diện cho chân thú. Nghĩa gốc của 番 cũng là chân thú.
Đặc trưng tính cách: Nghiêm túc, cẩn thận, hành động dựa vào nguyên tắc, không thiên lệch. Coi trọng bề ngoài, ưa sỹ diện, luôn quan tâm chú ý đến đánh giá của người khác về bản thân. Cố chấp, bồng bột, cảm tính nặng hơn lý tính, hành động dựa vào cảm giác, không cảnh giác phòng bị với người lạ. Thích sự vui vẻ náo nhiệt, thẳng tính và ngang bướng, khi gặp khó khăn thường đưa ra được nhiều giải pháp. Biết cách cân bằng trạng thái tinh thần. Có lúc không phân biệt rõ khoảng cách giữa lý tưởng và hiện thực. Dễ hồi hộp, dễ bị kích thích, làm việc coi trọng kỹ thuật và hiệu suất. Quan niệm về tiền bạc rõ ràng.
藩 - fān (Phiên)
Nghĩa gốc: 藩 chữ hình thanh. Nghĩa gốc chỉ cái khố dùng để che đậy, ngoài ra còn chỉ hàng rào, nghĩa mở rộng là bảo vệ.
Đặc trưng tính cách: Có sức sống mãnh liệt, dịu dàng, thông minh, nhiều ý tưởng, tích cực, chăm chỉ, rộng rãi, tuy nhiên đôi khi hơi bảo thủ, quá coi trọng và giữ vững nguyên tắc. Kết giao rộng mà không thân. Có khả năng quản lý và cất giữ tiền bạc. Phân biệt rõ phải trái, thiện ác và không dễ thỏa hiệp. Dễ bị tình cảm chi phối, dễ mất phương hướng, không có chủ kiến, thiếu chủ trương.
凡 - fán (Phàm)
Nghĩa gốc: 凡 là chữ hội ý, nghĩa gốc chỉ cái đĩa, sau mang ý chỉ đại khái, điểm yếu lược. Nghĩa mở rộng là phổ biến, chỉ ra, mọi việc, tất cả. Ngoài ra còn có nghĩa mở rộng là bình thường, phàm trần, thế tục.
Đặc trưng tính cách: Mang ý bị đè nén và che phủ, tài hoa ẩn chứa không lộ ra ngoài. Biết cách chăm sóc người khác. Chú ý bệnh tật ở phần ngực và bụng, phần bụng thường có những chứng bệnh lạ phát sinh.
烦 - fán (Phiền)
Nghĩa gốc: 烦 là chữ hội ý, bộ Hiệt (页) đại diện chỉ cái đầu, cùng hợp với bộ Hỏa (火) mang ý đầu đau, lên cơn sốt, nghĩa mở rộng là bức bách, mệt mỏi, chán nản.
Đặc trưng tính cách: Thích động não, hay mơ mộng, tay trắng làm nên, nghĩ nhiều làm ít. Nhiệt tình, hoạt bát, thích sự nổi bật, ưa sỹ diện. Thông minh, trực giác nhạy bén, nhiều chủ ý, thích tranh luận. Cứng rắn, nóng nảy, dễ giận dễ nguôi, tâm trạng biến đổi thất thường. Đôi khi hành động tùy tiện, thiếu kiên trì và nghị lực. Đối với người khác luôn có hai mặt cực đoan là yêu và ghét, quan hệ xã giao rộng nhưng không sâu.
璠 - fán (Phan)
Nghĩa gốc: 璠 là chữ hình thanh, tổ hợp với chữ Dư (璵) để tạo thành từ 璠璵 (Dư Phan), chỉ một loại ngọc sản sinh ở nước Lỗ, mở rộng chỉ mỹ ngọc.
Đặc trưng tính cách: Cao quý, có tấm lòng trong sáng như ngọc, khí chất tốt, biết cách thu hút người khác. Lạc quan, bồng bột, không có dã tâm, cảm tính, không có sự cảnh giác đề phòng với người lạ. Thích sỹ diện, luôn quan tâm chú ý đến đánh giá của người khác về bản thân. Thẳng thắn, ngang ngạnh, cố chấp, cứng nhắc và bảo thủ. Khi gặp phải khó khăn có thể đưa ra được nhiều giải pháp, dễ trở thành nhân vật trung tâm. Quan niệm về tiền bạc rõ ràng, biết cách quản lý tiền bạc. Dễ mắc các bệnh mang tính di truyền.
繁 - fán (Phồn)
Nghĩa gốc: 繁 chữ chính thể trong kim văn và tiểu triện là 緐, là chữ hội ý kiêm hình thanh, chỉ các đồ trang sức trên đầu phụ nữ nhiều như tơ. Nghĩa gốc chỉ đồ trang sức trên đầu phụ nữ quá nhiều.
Đặc trưng tính cách: Yên ổn, nhàn nhã, có tài, có bản lĩnh, tích cực, chăm chỉ, mạnh mẽ, có tham vọng quyền lực, biết cách kết nối. Đề cao cái Tôi cá nhân, cố chấp, bảo thủ. Có tấm lòng bao dung nhân ái, biết cách chăm sóc tốt mỗi thành viên trong gia đình. Cuộc đời thường gặp những chuyện vụn vặt làm phiền toái, có khuynh hướng đem phức tạp hóa những chuyện đơn giản. Cuộc đời có nhiều giai đoạn gập ghềnh không thuận lợi. Quả cảm, quyết đoán, khi cần thiết sẽ thể hiện bản lĩnh của mình.
反 - fǎn (Phản)
Nghĩa gốc: 反 là chữ hình thanh kiêm hội ý, chữ Xưởng (厂) có hình dáng giống như khi vật thể bị lật. Nghĩa cơ bản của 反 là chỉ lật, khuynh đảo, đặc chỉ việc lật bàn tay, nghĩa mở rộng là tương phản, đối lập, phản kháng.
Đặc trưng tính cách: Có tài, có bản lĩnh, tích cực, chăm chỉ, mạnh mẽ, có tham vọng quyền lực, quan hệ xã giao rộng nhưng không sâu, biết cách nắm bắt cơ hội, luôn đặt mình vào vị trí có lợi nhất. Có chủ kiến, bình tĩnh và linh hoạt trong các tình huống khó khăn.
返 - fǎn (Phản)
Nghĩa gốc: 返 là chữ hình thanh kiêm hội ý. Nghĩa gốc chỉ lặp đi lặp lại, nghĩa mở rộng là phản hồi.
Đặc trưng tính cách: Tích cực, chăm chỉ, nhanh nhẹn, năng động, thích ngao du sơn thủy, có kinh nghiệm từng trải. Có tài, bản lĩnh, mạnh mẽ, có tham vọng quyền lực. Thực tế, biết nắm bắt cơ hội. Cá tính bướng bỉnh, biết phân rõ thiện ác, trắng đen, rõ ràng, dứt khoát trong các mối quan hệ, kiên định, không dễ thay đổi, không dễ thỏa hiệp. Biết cách chăm sóc người khác.
泛 - fàn (Phiếm)
Nghĩa gốc: 泛 là chữ hình thanh, trong tiểu triện, chữ Thủy (水) tượng hình, chữ Phạt (乏) tượng thanh, nghĩa là nước lớn chảy chậm, lan tỏa khắp. Nghĩa gốc chỉ bồng bềnh, bơi lội trong nước.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, cơ trí, phản ứng nhanh, khéo léo, linh hoạt, tích cực, có chí tiến thủ, có khả năng thích ứng với hoàn cảnh. Hành động dựa theo nguyên tắc, kết giao rộng mà không thân. Suy nghĩ và hành động không theo lối mòn, đường đời nhiều trắc trở.
芳 - fāng (Phương)
Nghĩa gốc: 芳 chỉ hương thơm của cỏ, nghĩa mở rộng là cỏ thơm. Mở rộng nữa chỉ hoa nở, ẩn dụ về cái đẹp.
Đặc trưng tính cách: Có tài, có bản lĩnh, tay trắng làm nên, giỏi tư duy logic, sống có nguyên tắc. Có sức sống mãnh liệt, có khả năng hòa hợp và tiếp thu. Tuy nhiên đôi khi không kiên định, có lúc tỏ rõ sự thiếu chủ kiến. Dễ bị hoàn cảnh chi phối. Nếu là con gái, sau khi kết hôn thường thích làm chủ về vấn đề tài chính.
坊 - fáng (Phường)
Nghĩa gốc: 坊 là chữ hình thanh. Nghĩa gốc chỉ ngõ phố, lề đường, sau mở rộng là bia ghi công đức, xưởng thủ công.
Đặc trưng tính cách: Hướng nội, bảo thủ, cẩn trọng, cơ trí, có nguyên tắc, không xa hoa giả dối, ôn hòa và coi trọng tình cảm. Có tấm lòng bao dung, không có dã tâm, coi trọng nghĩa khí. Xử lý công việc linh hoạt, nhưng với những vấn đề đột ngột xảy ra thường lúng túng. Coi trọng tình bạn. Có lúc không phân biệt rõ thiện ác, từ đó dẫn đến đưa ra quyết định mù quáng, dễ bị mất phương hướng. Làm việc coi trọng kỹ thuật và mưu lược, tay trắng làm nên.
枋 - fāng (Phương)
Nghĩa gốc: 枋 là chữ hình thanh. Nghĩa gốc là một loại cây được dùng để đóng một loại xe được nói đến trong sách cổ, sau dùng để chỉ vật liệu gỗ hình vuông.
Đặc trưng tính cách: Thông minh, cương trực, thanh cao, có nguyên tắc, giỏi suy luận, lương thiện, giỏi đoán biết ý của người khác, giỏi giao tiếp. Đôn hậu, hoài cổ, dễ mềm lòng, dễ cảm thông. Nhân duyên tốt, nhân khí vượng.
钫 - fāng (Phương)
Nghĩa gốc: 钫 là chữ hình thanh, nghĩa gốc chỉ bình rượu hình vuông.
Đặc trưng tính cách: Cao thượng, tự phụ, thâm trầm, cương trực, thẳng thắn, thông minh, bình tĩnh, không tư lợi, không giỏi ngụy trang, là người lý tưởng chủ nghĩa. Tận tụy trong việc công, thích giúp đỡ người khác, khéo léo trong quan hệ giao tiếp nhưng quan hệ trong gia đình không tốt. Ít được hỗ trợ, luôn mang oán theo ơn. Tự tin với bản thân, hành động theo nguyên tắc của mình. Có số đào hoa, quan niệm về tiền bạc tương đối tùy tiện.
昉 - fǎng (Phưởng, Phảng)
Nghĩa gốc: 昉 là chữ hình thanh, chỉ trời vừa mới sáng, nghĩa mở rộng là sự bắt đầu.
Đặc trưng tính cách: Nhiệt tình, hào phóng, bác ái, công bằng, trung thực, có chí tiến thủ. Có khí chất mạnh mẽ, có số đào hoa, thích được khen ngợi, tán dương. Cách suy nghĩ linh hoạt, dễ mắc bệnh đau đầu.
舫 - fǎng (Phảng)
Nghĩa gốc: 舫 là chữ hình thanh. Nghĩa gốc chỉ hai chiếc thuyền nối đuôi nhau. Ngoài ra cũng chỉ những người quen với sông nước.
Đặc trưng tính cách: Quyết đoán, có bản lĩnh, dứt khoát. Tài hoa, khéo léo trong cách ứng xử, bình tĩnh trong những tình huống khó khăn. Giỏi che giấu chuyện riêng tư. Làm việc coi trọng kỹ thuật, không tùy tiện. Nếu là con gái thường thích giữ tiền. Cơ thể thường có chứng khí không thuận, không thông.
放 - fàng (Phóng)
Nghĩa gốc: 放 là chữ hình thanh. Nghĩa gốc chỉ nghĩa loại bỏ, lưu thông, giải phóng. Nghĩa mở rộng là cởi bỏ, gỡ bỏ trói buộc.
Đặc trưng tính cách: Có tài, có bản lĩnh, tích cực, chăm chỉ, mạnh mẽ có tham vọng quyền lực. Tay trắng làm nên, giỏi suy luận logic, có nguyên tắc của riêng mình, coi trọng kỹ thuật. Biết cách giao tiếp, điều hòa, quan hệ xã giao rộng nhưng không sâu. Yêu ghét không rõ ràng, không dứt khoát. Linh hoạt, thực tế, biết cách nắm bắt cơ hội, luôn biết đặt mình vào vị trí có lợi nhất, dễ vì phán đoán sai lầm mà rơi vào tình cảnh được việc nọ hỏng việc kia.
飞 - fēi (Phi)
Nghĩa gốc: 飞 là chữ tượng hình. Trong chữ tiểu triện giống hình ảnh một con chim đang bay lên. Nghĩa gốc chỉ chim bay, mở rộng là bay lượn.
Đặc trưng tính cách: Thích tự do, yêu ca hát, tính cảnh giác cao, hướng đến một cuộc sống ngao du tự tại. Chí hướng rộng lớn, cần mẫn, không an định, thiếu cảm giác an toàn. Có xu hướng kiên trì, bền bỉ với niềm tin, chí hướng mà mình theo đuổi. Cố chấp trong chuyện tình cảm, hay ghen tuông, thích chiếm hữu, thích ăn vặt (đồ cứng), thường chức năng tràng vị hơi kém.
妃 - fēi (Phi)
Nghĩa gốc: 妃 là chữ hình thanh kiêm hội ý, do hai bộ phận là chữ Nữ (女) và Kỷ (己) tạo thành. Ý chỉ là biến người con gái thành bạn đời của mình. Về sau chỉ vợ lẽ của vua hoặc vợ của thái tử, vương, hầu.
Đặc trưng tính cách: Lương thiện, ôn hòa, nhút nhát, tính cảnh giác cao. Thiếu chủ động, hay né tránh. Luôn có thái độ mềm dẻo, mềm nắn rắn buông, khi gặp khó khăn thường đưa ra được nhiều ý tưởng và các giải pháp. Biết cách điều hòa trạng thái tâm lý của bản thân, đa sầu, đa cảm, đường đời có nhiều giai đoạn gập ghềnh, không thuận lợi.
非 - fēi (Phi)
Nghĩa gốc: Trong kim văn, chữ 非 giống như đôi cánh của con chim đang rộng theo hai hướng khác nhau, biểu thị sự tương phản, ngược hướng.
Đặc trưng tính cách: Cẩn thận, không tùy tiện, hành động dựa vào nguyên tắc, không thiên lệch, coi trọng sự cân bằng. Coi trọng bề ngoài, ưa sỹ diện, luôn quan tâm, chú ý đến đánh giá và cảm quan của người khác về bản thân mình. Dễ lo lắng, thần kinh dễ bị kích thích, làm việc coi trọng kỹ thuật và hiệu suất. Quan hệ giao tiếp rộng mà không sâu, tình cảm hời hợt, không sâu sắc. Cố chấp trong chuyện tình cảm, hay ghen tuông. Chức năng của tràng vị hơi kém.
菲 - fēi (Phi)
Nghĩa gốc: 菲 là chữ hình thanh. Nghĩa gốc chỉ một loại cỏ, nghĩa rộng miêu tả hoa cỏ tươi tốt.
Đặc trưng tính cách: Sức sống mãnh liệt, khéo léo, kiên cường. Mục tiêu rõ ràng, đường đời dễ thành công. Cẩn thận, không tùy tiện, không thiên lệch, coi trọng sự cân bằng. Ưa sỹ diện, luôn quan tâm chú ý đến đánh giá và cảm quan của người khác về bản thân mình, dễ lo lắng, dễ bị kích động, tình cảm hời hợt, không sâu sắc. Cố chấp trong chuyện tình cảm, hay ghen tuông. Quan hệ xã giao khéo léo, mềm mỏng, thường phải tự áp đặt ý kiến chủ quan của mình cho phù hợp với người khác.
