Chuyển đến nội dung chính
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế

Bài tổng quan

Nghĩa gốc, tính cách chữ Hán đặt tên từ Yàn đến Yě

Thần Số Học - Ứng Dụng Thực Tế30/09/202614 phút đọc5 lượt đọc
Nghĩa gốc, tính cách chữ Hán đặt tên từ Yàn đến Yě

Một cánh nhạn chao giữa trời chiều, đôi uyên ương lặng lẽ trôi trên mặt hồ, và một ngọn lửa vừa bùng lên nơi góc bếp ai đó đang nhóm. Hai mươi mốt chữ sau đây còn mang theo hơi ấm của núi non, cánh chim và những vệt nắng sớm còn vương trên mái ngói…


Một cánh nhạn chao giữa trời chiều, đôi uyên ương lặng lẽ trôi trên mặt hồ, và một ngọn lửa vừa bùng lên nơi góc bếp ai đó đang nhóm. Hai mươi mốt chữ sau đây còn mang theo hơi ấm của núi non, cánh chim và những vệt nắng sớm còn vương trên mái ngói…

雁 - yàn (Nhạn)

Nghĩa gốc: Là chữ hình thanh, ghép từ bộ Chuy (chỉ chim) với bộ Nhân làm nghĩa, phần Hán biểu âm. Vốn chỉ loài chim thiên di giống thiên nga, tức chim hồng nhạn.

Đặc trưng tính cách: Có lập trường vững, sống nguyên tắc, biết ứng biến khéo léo và giữ được sự điềm tĩnh lúc hiểm nguy; quan tâm chăm sóc chu đáo cho người thân thiết nhưng lại kín đáo, ít bộc bạch nên khó ai đoán được suy nghĩ thật. Sống hiếu nghĩa, biết ơn, ưa tự do, ngại bị ràng buộc, thích cuộc sống phóng khoáng; tuy nhiên hay nhút nhát, dễ hoảng, cảnh giác cao độ và thiếu sự táo bạo. Một khi đã tin vào điều gì thì giữ vững quan điểm đó, khó thay đổi; cũng có phần cố chấp, hay ghen, muốn nắm giữ mọi thứ về mình, thích quà vặt và cần lưu ý sức khỏe đường tiêu hóa.

焰 - yàn (Diệm)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh có bộ Hỏa làm nghĩa, phần còn lại biểu âm; nghĩa gốc chỉ ngọn lửa.

Đặc trưng tính cách: Sôi nổi, say mê, chăm chỉ và có phần tham vọng quyền lực; khéo dung hòa các mối quan hệ nhưng cũng dễ tự ái, coi trọng cái tôi. Nhạy bén, nhiều ý tưởng, thích tranh biện; tính khí bốc lên nhanh mà cũng nguôi nhanh, tâm trạng thất thường. Làm việc thực tế, biết chớp thời cơ, luôn tìm cách đặt mình vào thế có lợi; chịu áp lực tốt, hợp làm việc nhóm hơn là một mình; muốn thành công phải trải qua nhiều thử thách gian nan.

焱 - yàn (Diệm)

Nghĩa gốc: Chữ hội ý, ghép ba bộ Hỏa chồng lên nhau; nghĩa gốc chỉ tia lửa bắn ra, nghĩa bóng chỉ ngọn lửa nói chung.

Đặc trưng tính cách: Sôi nổi, nhiệt tình, hoạt bát, lạc quan, coi trọng cái tôi, thích được chú ý; hay tự ái, thông minh, nhạy bén, nhiều ý tưởng, ưa tranh luận, thích quyền uy và ưa được tâng bốc, khen ngợi, hay mơ mộng. Cương trực, nóng nảy nhưng cũng dễ nguôi giận, tâm trạng thay đổi nhanh, thiếu sự bền bỉ và kiên nhẫn; quan hệ xã giao rộng nhưng không sâu sắc, lúc khó khăn thường thiếu bạn bè trợ giúp; dễ để tình cảm chi phối hành động.

燕 - yàn (Yến)

Nghĩa gốc: Trong chữ giáp cốt là chữ tượng hình; nghĩa gốc chỉ con chim én.

Đặc trưng tính cách: Ưa tự do, không thích bị gò bó, thích sống phóng khoáng, đam mê ca hát; nhút nhát, dễ hoảng sợ, khi đã tin vào lý tưởng hay quan điểm riêng thì khó lay chuyển. Nồng nhiệt trong tình cảm, hay ghen, muốn chiếm hữu người mình yêu; giỏi giao tiếp nhưng dễ bị hoàn cảnh xung quanh tác động; nữ giới mang chữ này thường lập gia đình sớm, trước 26 tuổi; cần chú ý sức khỏe dạ dày.

央 - yāng (Ương)

Nghĩa gốc: Chữ hội ý; trong cổ văn ghép từ bộ Quynh (chỉ khung cửa) và chữ Đại (chỉ người), biểu thị hình ảnh người đứng giữa khung cửa; nghĩa gốc chỉ vị trí ở giữa, trung tâm.

Đặc trưng tính cách: Hiền lành, chu toàn, dễ động lòng, sống hoài niệm, giàu lòng trắc ẩn; khiêm nhường, lễ độ, rộng lượng, hay lo lắng thay cho người khác, quý mến người già và trẻ nhỏ, yêu động vật. Các mối quan hệ thuận lợi, được nhiều người quý mến; song cũng dễ tự ái, coi trọng cái tôi; nặng tình cảm với người thân và bạn bè, dễ để tình cảm hoặc tình yêu chi phối các mối quan hệ.

鸯 - yāng (Ương)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, phần bộ Điểu biểu nghĩa, chữ Ương biểu âm; nghĩa gốc chỉ loài chim uyên ương.

Đặc trưng tính cách: Sống hoài niệm, dễ động lòng, chu đáo, coi trọng cái tôi, dễ tự ái; ưa tự do, không thích ràng buộc, thích cuộc sống phóng khoáng, mê ca hát. Nhút nhát, cảnh giác cao, thiếu sự táo bạo, dễ hoảng sợ; một khi đã tin vào điều gì thì khó lay chuyển; nồng nhiệt trong tình yêu, hay ghen, muốn chiếm hữu; thích ăn vặt, cần chú ý dạ dày.

扬 - yáng (Dương)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Thủ biểu nghĩa, phần bên phải biểu âm; nghĩa gốc diễn tả động tác nâng lên, bay lên cao; nghĩa mở rộng chỉ tinh thần phấn chấn, dâng cao, và còn mang nghĩa thể hiện rõ ràng, loan truyền, phổ biến rộng rãi.

Đặc trưng tính cách: Có năng khiếu, quyết đoán, năng nổ, siêng năng, mạnh mẽ, nồng nhiệt, phóng khoáng, cởi mở, có khí phách, hơi cứng đầu; thích được tán thưởng, ca ngợi, có duyên với người khác giới. Tâm tính đổi thay bất chợt, dễ nóng giận, dễ phạm sai lầm, thích tranh cãi; khéo dàn xếp các mối quan hệ, xử sự thực tế, nhạy bén nắm bắt cơ hội, luôn tìm chỗ đứng có lợi cho mình; cảm xúc yêu ghét thay đổi theo ý muốn chủ quan nhất thời.

旸 - yáng (Dương)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, dạng đầy đủ là 暘, bộ Nhật biểu nghĩa, phần sau biểu âm; nghĩa gốc chỉ cảnh mặt trời mọc; nghĩa bóng chỉ trời sáng rõ.

Đặc trưng tính cách: Nhiệt thành, ngay thẳng, sáng suốt, có năng lực, thích nổi bật, làm việc có nguyên tắc; rộng lượng, có khí phách, hơi ương ngạnh nhưng hiếu thảo; tâm tính hay thay đổi, nóng nảy, dễ sai sót, thích tranh luận; có khả năng tự bảo vệ mình.

洋 - yáng (Dương)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Thủy biểu nghĩa, chữ Dương biểu âm; nghĩa gốc chỉ tên một con sông cổ ở Trung Quốc.

Đặc trưng tính cách: Sáng dạ, phản xạ nhanh, tính tình ôn hòa, hiền dịu, trực giác tốt, cảnh giác cao nhưng thân thiện, không gây hấn với ai; có chí tiến thủ, tích cực, siêng năng, có duyên với người khác giới, khéo lấy lòng người, luôn đặt yêu cầu cao cho bản thân nên thường chưa hài lòng với chính mình, thích nghi tốt với hoàn cảnh. Tâm trạng lên xuống thất thường, hành động theo nhu cầu cá nhân, bề ngoài mềm mỏng nhưng nội tâm cứng cỏi; giao du rộng mà không thân sâu, kín đáo, ít thổ lộ chuyện riêng, tâm tư phức tạp; biết an ủi, động viên người khác nhưng bản thân lại khó tự gỡ rối khúc mắc tình cảm của chính mình; giữ kín được bí mật, coi trọng vẻ ngoài, có tinh thần hy sinh, cống hiến; cần lưu ý ảnh hưởng của rượu bia.

仰 - yǎng (Ngưỡng)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Nhân biểu nghĩa, phần còn lại vừa biểu âm vừa góp nghĩa "ngẩng đầu lên"; trong cổ văn được xem là chữ hội ý; nghĩa gốc chỉ động tác ngẩng mặt, hướng lên trên.

Đặc trưng tính cách: Mềm mỏng, sống hoài niệm, dễ động lòng, giàu tình cảm, hay nghĩ cho người khác; lòng tự tôn cao, dễ tự ái, coi trọng tình thân và bạn bè, dễ chấp nhận, dễ hài lòng; đầu óc thông minh, linh hoạt, cởi mở, thẳng thắn, không cứng nhắc; kín đáo nên người khác khó đoán được nội tâm.

养 - yǎng (Dưỡng)

Nghĩa gốc: Hình chữ cổ mô tả bàn tay cầm roi chăn dê, thuộc loại chữ hội ý; đến chữ triện chuyển thành chữ hình thanh với bộ Thực làm nghĩa ghép chữ Dương làm âm; nghĩa gốc là chăm nuôi, cung cấp điều kiện để duy trì sự sống và phát triển, từ đó sinh ra nghĩa nuôi súc vật, trồng cây, và cả nghĩa tu dưỡng, bồi dưỡng.

Đặc trưng tính cách: Sống kín đáo, người khác khó đoán được nội tâm thật sự.

样 - yàng (Dạng)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Mộc biểu nghĩa, chữ Dương biểu âm; chữ phồn thể 樣 cùng cấu trúc hình thanh với bộ Mộc; nghĩa gốc chỉ loại quả của một loài cây.

Đặc trưng tính cách: Sáng dạ, ngay thẳng, cao nhã, sống có nguyên tắc nhưng đôi khi hơi bốc đồng; kiên nhẫn, ôn hòa, hòa đồng, thính nhạy, cảnh giác cao nhưng không gây hấn với ai, khéo lấy lòng người khác, luôn tự đặt ra tiêu chuẩn cao cho bản thân đến mức khó hài lòng với chính mình; coi trọng vẻ ngoài, có tinh thần hy sinh, cống hiến; hay đa nghi, thiếu quyết đoán và thiếu kiên trì.

爻 - yáo (Hào)

Nghĩa gốc: Chữ hội ý, do hai chữ Giao chồng lên nhau tạo thành, thể hiện sự đan xen, phức tạp của sự vật; nghĩa gốc chỉ sự đan cài lẫn nhau; về sau nghĩa được dùng cho các vạch ngang hợp thành mỗi quẻ trong Kinh Dịch, tức là "hào" trong bát quái.

Đặc trưng tính cách: Ham suy nghĩ, thích tìm tòi học hỏi, nghiên cứu, nhưng dễ rơi vào bế tắc; tâm lý thất thường, dễ nổi giận, hay va chạm với người khác. Dám nghĩ dám làm nhưng thiếu kiên trì, ôm chí lớn song khi gặp trở ngại lại thiếu nghị lực để vượt qua; có thể đạt được nhiều thành tựu nhưng phải trải qua không ít gian nan; cần lưu ý sức khỏe tay chân và gân cốt.

尧 - yáo (Nghiêu)

Nghĩa gốc: Chữ hội ý; hình giáp cốt là người đứng trên hai mảnh đất, cổ văn vẽ hai người trên hai mảnh đất, đến chữ triện viết 堯, biểu thị gò đất cao vượt đầu người.

Đặc trưng tính cách: Lương thiện, chu đáo, dễ mủi lòng, sống hoài niệm, giàu lòng thấu cảm; hướng nội, có phần bảo thủ nhưng vững vàng, sống có nguyên tắc, không giả dối. Bao dung, nghĩ sao nói vậy, hơi cố chấp nhưng trọng nghĩa khí, coi trọng tình thân và bạn bè; nhân duyên tốt, được nhiều người quý mến; hay tự ái, lòng tự tôn cao; phản ứng trước biến cố bất ngờ thường chậm; sống kín đáo, ít giãi bày tâm sự, tình cảm đa sầu đa cảm; đường đời nhiều gập ghềnh, có lúc không phân biệt rạch ròi thiện ác nên dễ đưa ra quyết định sai; chịu áp lực cuộc sống khá lớn.

垚 - yáo (Dao)

Nghĩa gốc: Chữ hội ý, ghép ba bộ Thổ chồng lên nhau, biểu thị đất bồi cao dần; nghĩa gốc chỉ vùng đất rất cao.

Đặc trưng tính cách: Hướng nội, bảo thủ, vững vàng, tháo vát, sống có nguyên tắc, không phô trương, không giả dối; ôn hòa, trọng tình cảm, có tấm lòng bao dung, nghĩ sao nói vậy, không mưu mẹo, không câu nệ. Hay đa nghi, thiếu quyết đoán, giải quyết việc thường trì hoãn, do dự; khả năng phản ứng và xử lý trước việc bất ngờ không tốt; sống kín đáo, ít giãi bày, khó ai đoán được nội tâm; đối với bạn bè rất trọng nghĩa khí, có thể hy sinh vì bạn nhưng lại khắt khe với bản thân và người nhà; đường đời gập ghềnh, trắc trở, có lúc thiện ác lẫn lộn khiến quyết định sai lầm; cần chú ý chức năng tỳ, gan.

肴 - yáo (Hào)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Nhục biểu nghĩa, chữ Hào biểu âm; nghĩa gốc chỉ thịt đã nấu chín để ăn, nghĩa rộng chỉ các món ăn có thịt cá nói chung.

Đặc trưng tính cách: Có tài năng, năng nổ, chăm chỉ, ôn hòa, giàu tình thương, cẩn thận, tỉ mỉ; có phần cố chấp, cầu toàn, thần kinh dễ căng thẳng, thích được khen ngợi tán dương. Sống có quy củ, thực tế, biết nắm bắt cơ hội, luôn đặt mình vào vị trí có lợi; ham suy nghĩ, tìm tòi nhưng dễ rơi vào bế tắc; tâm lý không ổn định, dễ giận dễ nguôi, dễ va chạm với người khác nhưng dám làm dám chịu; có chí lớn, có thể đạt thành tựu lớn song phải trải qua rất nhiều vất vả gian khổ; có trí nhớ tốt và khả năng quan sát tốt.

瑶 - yáo (Dao)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Ngọc biểu nghĩa, phần bên phải biểu âm; nghĩa gốc chỉ một loại ngọc đẹp.

Đặc trưng tính cách: Cao quý, lòng tự tôn lớn, giỏi thu hút người khác, khá cố chấp với lý tưởng và quan niệm riêng của mình; có khí chất, ôn hòa, trầm lắng, lãng mạn, dịu dàng, cầu toàn, thích được khen ngợi tán dương. Thần kinh dễ căng thẳng, sống có quy tắc, ít nói, có khả năng tích lũy, thu nhận tốt; trí nhớ tốt, nhanh nhẹn; không chủ động trong giao tiếp nhưng khi người khác cần lại luôn nhiệt tình giúp đỡ; không chủ động chạy theo tiền tài nhưng phúc lộc tự đến; cần lưu ý các bệnh có tính di truyền.

窈 - yǎo (Yểu)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Huyệt biểu nghĩa, chữ Ấu biểu âm; nghĩa gốc chỉ sự sâu kín, u tịch.

Đặc trưng tính cách: Vững vàng, sống có nguyên tắc, khéo xử lý tình huống, giữ được bình tĩnh trong lúc nguy khó; biết chăm lo cho những người mình thương yêu; kín đáo về chuyện riêng tư khiến người ngoài khó nhìn thấu nội tâm. Sức lực dồi dào, không dễ chấp nhận thất bại nhưng lại có xu hướng làm phức tạp hóa việc vốn đơn giản, dễ rơi vào bế tắc; nếu là nữ giới thường có thói quen giữ của riêng.

耀 - yào (Diệu)

Nghĩa gốc: Chữ hình thanh, bộ Quang biểu nghĩa, phần sau biểu âm; nghĩa gốc chỉ ánh sáng chiếu rọi mạnh mẽ, nghĩa mở rộng chỉ sự phô bày, hào nhoáng.

Đặc trưng tính cách: Sôi nổi, nhiệt tình, lương thiện, dịu dàng, hay hoài niệm; coi trọng vẻ ngoài, khéo che giấu, thường chỉ bộc lộ mặt tốt nhất của mình, thích thể hiện, quan tâm đến đánh giá của người khác. Ưa tự do, thích sống phóng khoáng, nhút nhát nhưng cố chấp, khó lay chuyển quan điểm; nồng nhiệt trong tình cảm, muốn chiếm hữu mạnh; coi trọng tình thân bạn bè, dễ tự ái, lòng tự tôn cao, thích quyền lực; dễ giận dễ nguôi, đối xử với người theo nguyên tắc riêng của mình nên kết quả thường đi đến cực đoan; thích ăn vặt, cần chú ý dạ dày.

也 - yě (Dã)

Nghĩa gốc: Có hình dạng như vật dụng chứa nước để rửa tay thời cổ; ngoài ra còn được dùng chỉ bộ phận sinh dục nữ.

Đặc trưng tính cách: Bao dung, dịu dàng, mềm mỏng, suy nghĩ không tùy tiện mà thường nhìn sự việc từ nhiều góc độ; biết tự bảo vệ mình, hành động thiếu dứt khoát, dễ giận dễ vui, có phần cố chấp, đa nghi, cảnh giác cao, có khả năng phản kích bất ngờ.

野 - yě (Dã)

Nghĩa gốc: Chữ hội ý trong giáp cốt và kim văn, ghép chữ Lâm với bộ Thổ và chữ Lý; đến chữ triện chuyển thành chữ hình thanh, chữ Điền biểu hình, chữ Dư biểu âm; nghĩa gốc chỉ vùng ngoại ô hay nơi hẻo lánh xa xôi, nghĩa bóng chỉ sự thô lỗ, quê mùa.

Đặc trưng tính cách: Sống có nguyên tắc, trọng tình cảm, nghĩ sao nói vậy, không mưu mẹo, rất nghĩa khí với bạn bè; tính cách hơi bảo thủ, tâm sự thường giữ kín trong lòng, dễ tự chuốc phiền muộn, có phần cố chấp. Hành xử theo nguyên tắc riêng, thiếu sự khéo léo thỏa hiệp, khó tiếp thu ý kiến người khác nên kết quả thường đi đến cực đoan; mong cầu sự yên ổn nhưng khi gặp khó khăn lại không dễ vượt qua; khắt khe với chính mình và người thân; cần lưu ý tổn thương ở não bộ.

Nguồn: Danh Tính Học Toàn Thư – Bạch Huyết.

Kiều Oanh Trần

Tác giả

Kiều Oanh Trần

Nghiên cứu Mệnh lý - Tử vi - Tâm lý học

Theo dõi trên Facebook

Chia sẻ bài viết

FacebookXLinkedInZalo
Quay lại Ứng Dụng Thực Tế